Mã hiệu dự án: QT01_09007_NC_BTS_FM
Mã hiệu tài liệu: HDSD_QT01_09007_NC_BTS_FM
Phiên bản tài liệu: v2.0
Hà Nội, 09/2009
Bảng ghi nhận thay đổi tài liệu
Ngày thay đổi Vị trí thay đổi Lý do Nguồn gốc Phiên bản cũ Mô tả thay đổi Phiên bản mới
25/09/2009 Cập nhật các chức năng mới V1.5 V2.0
TRANG KÝ
Người lập: Hà Thị Minh Phương Ngày 20/07/2009 Tester
Người kiểm tra: Nguyễn Thị Khánh Chi Ngày PQA
Người phê duyệt: Trần Tiến Thành Ngày QTDA
MỤC LỤC
1. GIỚI THIỆU 5
1.1. Mục đích và ý nghĩa của Tài liệu: 5
1.2. Phạm vi tài liệu: 5
1.3. Các thuật ngữ và từ viết tắt 6
1.4. Cấu trúc Tài liệu: 6
2. TỔNG QUAN 7
2.1. Giới thiệu tổng quan chương trình 7
3. GIỚI THIỆU CÁC CHỨC NĂNG 8
3.1. Các chức năng trong Menu Hệ thống: 8
3.2. Các chức năng trong Giám sát Mobile 8
3.3. Các chức năng trong Giám sát PSTN 8
3.4. Các chức năng trong TKTU 9
3.5. Các chức năng trong Giám sát online 9
4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC CHỨC NĂNG HỆ THỐNG: 10
4.1. Đăng nhập hệ thống 10
4.2. Hệ thống 11
4.2.1. Quản lý nhóm nhân viên 11
4.2.2. Quản lý nhân viên 13
4.2.3. Danh mục chức danh 16
4.2.4. Danh mục sự cố 18
4.3. Giám sát lỗi mobile 20
4.3.1. Quản lý trạm BTS 20
4.3.2. Cấu hình trạm BTS 23
4.3.3. Giám sát lỗi trạm BTS 25
4.3.4. Quản lý node BSC 27
4.3.5. Giám sát lỗi BSC 30
4.3.6. Lỗi mất điện mất luồng lỗi trạm 31
4.3.7. Theo dõi lỗi 36
4.4. Giám sát lỗi PSTN 37
4.4.1. Giám sát lỗi PSTN ZTE 37
4.4.2. Quản lý trạm PSTN ZTE 39
4.4.3. Quản lý trạm PSTN HW 40
4.4.4. Giám sát lỗi PSTN HW 41
4.5. TKTU 43
4.5.1. Thông tin chất lượng mạng 43
4.6. Giám sát online 45
4.6.1. Tham số chung 45
4.6.2. Mẫu lệnh chung 48
4.6.3. Giám sát thiết bị online 52
4.7. Phân quyền đến từng user 54
4.7.1. Tạo user và Phân quyền vai trò admin Tỉnh 54
4.7.2. Tạo user và Phân quyền vai trò Đội trưởng đội kỹ thuật 59
4.7.3. Tạo user và Phân quyền vai trò nhân viên kỹ thuật 65
5. PHỤ LỤC 73
1. GIỚI THIỆU
1.1. Mục đích và ý nghĩa của Tài liệu:
Tài liệu này được xây dựng nhằm hướng dẫn:
- Người sử dụng hiểu và biết cách sử dụng, thao tác trên hệ thống quản lý lỗi trạm BTS.
- Giúp cho cán bộ triển khai đào tạo về mặt phần mềm cho người sử dụng
1.2. Phạm vi tài liệu:
Tài liệu này áp dụng cho sản phẩm Hệ thống quản lý lỗi trạm BTS với các Menu sau đây:
1. Hệ thống
2. Giám sát mobile
3. Giám sát PSTN
4. TKTU
5. Giám sát online
Tài liệu này phục vụ các đối tượng sau:
- Người sử dụng:
Là người thao tác trực tiếp trên hệ thống, là các cán bộ/nhân viên tham gia hoạt động quản lý lỗi trạm BTS:
- Lãnh đạo, nhân viên trung tâm điều hành kỹ thuật
- Nhân viên trực kỹ thuật tại các chi nhánh kỹ thuật tỉnh, lãnh đạo chi nhánh kỹ thuật tỉnh.
Có các chức năng cơ bản của chương trình: login, logout, thay đổi mật khẩu; xử lý các quy trình nghiệp vụ.
- Quản trị hệ thống:
Quản trị hệ thống cũng là người sử dụng nhưng là người quản lý cấu hình, duy trì hoạt động của hệ thống.
1.3. Các thuật ngữ và từ viết tắt
Thuật ngữ Định nghĩa Ghi chú
ĐHKT Điều hành kỹ thuật
NSD Người sử dụng NSD
CNKT Chi nhánh kỹ thuật
CNVT Chi nhánh viễn thông
BTS Base Transceiver Station Trạm thu phát sóng dùng trong mạng di động không dây
BSC Base Station Controller Node BSC
CMTND Chứng minh thư nhân dân
SDT Số điện thoại
1.4. Cấu trúc Tài liệu:
Tài liệu này gồm 5 phần, được bố trí như sau:
- Phần 1: Giới thiệu: Giới thiệu chương trình, nêu mục tiêu, phạm vi, các thuật ngữ và cấu trúc tài liệu, đối tượng sử dụng Tài liệu.
- Phần 2: Tổng quan: ghi nhận các thông tin tổng quát về chương trình hiện hành
- Phần 3: Giới thiệu các chức năng của chương trình ghi nhận trong tài liệu này
- Phần 4: Hướng dẫn sử dụng các chức năng đã nêu trong Phần 3
- Phần 5: Phụ lục
2. TỔNG QUAN
2.1. Giới thiệu tổng quan chương trình
Phần mềm Quản lý lỗi trạm BTS được xây dựng với các mục đích sau:
- Nhân viên trực kỹ thuật tỉnh, và nhân viên trực kỹ thuật tại trung tâm Điều hành kỹ thuật có thể theo dõi được trạng thái lỗi của các trạm BTS trong phạm vi quản lý.
- Khi có lỗi xảy ra hệ thống tự động nhắn tin cho những người có liên quan về tình trạng lỗi, cho phép nhân viên trực kỹ thuật giao việc xử lý lỗi và cập nhập trạng thái lỗi, chi tiết nguyên nhân gây lỗi giúp đánh giá được tình trạng lỗi và tốc độ xử lý lỗi tại các chi nhánh kỹ thuật tỉnh.
- Tùy theo quyền được cấp trên hệ thống người dùng có thể cập nhật thông tin trạm BTS, thông tin về nhân viên quản lý trạm.
3. GIỚI THIỆU CÁC CHỨC NĂNG
3.1. Các chức năng trong Menu Hệ thống:
STT Chức năng Mô tả Đối tượng sử dụng
1 Danh mục nhóm nhân viên Hiển thị danh sách các nhóm nhân viên, thêm mới, sửa thông tin, xoá nhóm nhân viên. Nhân viên quản lý (admin) của CNKT tỉnh.
2 Thêm nhân viên Cho phép thêm mới nhân viên Nhân viên quản lý (admin) của CNKT tỉnh, Trung tâm ĐHKT
3 Danh mục chức danh Cho phép thêm mới, Sửa, Xóa các chức danh trong hệ thống Nhân viên quản lý (admin) của CNKT tỉnh, Trung tâm ĐHKT
4 Tìm kiếm nhân viên Cho phép tìm kiếm nhân viên, hiển thị danh sách, sửa thông tin nhân viên, xóa nhân viên, kết xuất toàn bộ danh sách nhân viên ra file excel. Nhân viên quản lý (admin) của CNKT tỉnh, Trung tâm ĐHKT
5 Danh mục sự cố Cho phép thêm mới, sửa, xóa thông tin về sự cố (loại lỗi) Trung tâm ĐHKT
3.2. Các chức năng trong Giám sát Mobile
STT Chức năng Mô tả Đối tượng sử dụng
1 Danh mục trạm BTS Cho phép thêm mới, sửa thông tin trạm BTS, xuất toàn bộ danh sách trạm BTS ra file excel Nhân viên quản lý (admin) của CNKT tỉnh.
2 Cấu hình trạm BTS Cho phép xem, cập nhật trạm BTS quan trọng Nhân viên quản lý (admin) của CNKT tỉnh, Trung tâm ĐHKT
3 Giám sát lỗi trạm BTS Thống kê tổng hợp tổng số lỗi đang diễn ra Nhân viên quản lý (admin) của CNKT tỉnh.
4 Lỗi mất điện mất luồng, lỗi trạm Hiển thị danh sách lỗi mất điện, mất luồng, lỗi trạm. Cho phép giao việc xử lý lỗi, cập nhật tình trạng lỗi đã giao việc xử lý xong. Nhân viên của CNKT tỉnh, Trung tâm ĐHKT
5 Quản lý Node BSC Cho phép thêm mới, sửa, Xóa thông tin Node BSC Trung tâm ĐHKT
6 Giám sát lỗi BSC Cho phép xem, sửa để gán tên cho trạm Trung tâm ĐHKT
7 Giám sát lỗi Hiển thị danh sách lỗi mất điện, mất luồng, lỗi trạm. Nhân viên trực của CNKT tỉnh. (quyền view)
3.3. Các chức năng trong Giám sát PSTN
STT Chức năng Mô tả Đối tượng sử dụng
1 Giám sát lỗi PSTN ZTE Hiển thị danh sách line mất điện, Module Lỗi luồng, module Lỗi card. Cho phép giao việc xử lý lỗi, cập nhật tình trạng lỗi đã giao việc xử lý xong. Nhân viên quản lý (admin) của CNKT tỉnh, Trung tâm ĐHKT
2 Quản lý trạm PSTN HW Cho phép Tìm kiếm, Thêm, Sửa, Xóa thông tin trạm HW Nhân viên quản lý (admin) của CNKT tỉnh, Trung tâm ĐHKT
3 Quản lý trạm PSTN ZTE Cho phép Tìm kiếm, Thêm, Sửa, Xóa thông tin trạm ZTE Nhân viên quản lý (admin) của CNKT tỉnh, Trung tâm ĐHKT
4 Giám sát lỗi PSTN HW Hiển thị danh sách line mất điện, Danh sách module lỗi. Cho phép giao việc xử lý lỗi, cập nhật tình trạng lỗi đã giao việc xử lý xong. Nhân viên quản lý (admin) của CNKT tỉnh, Trung tâm ĐHKT
3.4. Các chức năng trong TKTU
STT Chức năng Mô tả Đối tượng sử dụng
1 Thông tin chất lượng mạng Hiển thị thông tin các lỗi từ tổng đài đầu số 150 gửi về. Cho phép cập nhật và Xóa các thông tin này Nhân viên quản lý (admin) của CNKT tỉnh, Trung tâm ĐHKT
3.5. Các chức năng trong Giám sát online
STT Chức năng Mô tả Đối tượng sử dụng
1 Giám sát online Thực thi lệnh giám sát thiết bị online NhânTTĐHKT, Nhân viên CNKT
2 Mẫu lệnh chung Tạo lệnh, cập nhật lệnh và gán quyền lệnh Nhân viên TTĐHKT, Nhân viên quản lý (admin) CNKT
3 Tham số chung Tạo tham số cho lệnh Nhân viên TTĐHKT
4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC CHỨC NĂNG HỆ THỐNG:
Để sử dụng hệ thống, sau khi đăng nhập, đối với người dùng thuộc CNKT tỉnh cần thực hiện các chức năng theo thứ tự sau:
- Tạo nhóm nhân viên trong hệ thống (4.2.1)
- Nhập nhân viên vào hệ thống (4.2.2)
- Nhập trạm BTS vào hệ thống (4.2.3)
4.1. Đăng nhập hệ thống
Tất cả các đối tượng người dùng muốn thực hiện các chức năng của chương trình đều phải đăng nhập vào hệ thống bằng account đã được cung cấp.
Người dùng nhập thông tin truy cập theo link: http://192.168.176.42:8080/BTS_FM
Nhập Tên truy cập, Mật khẩu và click vào nút Đăng nhập.
Lưu ý: Tất cả các chức năng chỉ có thể thực hiện nếu người dùng được gán quyền với chức năng đó!
Hình 1: Màn hình đăng nhập hệ thống
Các đối tượng khi login vào chương trình sẽ có view hiển thị các chức năng khác nhau, việc cấu hình quyền do admin cấp. Ở mỗi view, mỗi người sử dụng chỉ được xem và thực hiện trong những chức năng được cung cấp.
4.2. Hệ thống
4.2.1. Quản lý nhóm nhân viên
Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản của quản lý (admin) của CNKT tỉnh.
Bước 2: Từ Menu chính của chương trình, chọn Hệ thống, chọn Danh mục nhóm nhân viên. Màn hình Danh mục nhóm nhân viên sẽ hiển thị ra như hình dưới đây:
Hình 2: Màn hình Danh mục nhóm nhân viên
Bước 3: Tại màn hình này, để thực hiện thêm mới 1 nhóm nhân viên, nhập đầy đủ các thông tin hệ thống yêu cầu (các thông tin có dấu * màu đỏ bên cạnh là các thông tin bắt buộc nhập), và có thể nhập/ không nhập các thông tin còn lại, sau đó nhấn nút “Thêm nhóm” để kết thúc cập nhật thông tin nhóm nhân viên vừa nhập mới. Hướng dẫn nhập liệu:
- Chọn kiểu nhóm (CNVT tỉnh hoặc Đội thuộc CNVT tỉnh)
- Nhập tên nhóm
- Nhập mô tả
- Nhấn nút “Thêm nhóm” để kết thúc.
Lưu ý: Mỗi tỉnh chỉ nhập 1 nhóm nhân viên có kiểu nhóm là “CNVT tỉnh” (Chi nhánh viễn thông tỉnh), trong danh sách nhóm thuộc kiểu ‘CNVT tỉnh’ sẽ được hiển thị màu đỏ để dễ nhận biết, tránh nhập thừa.
Bước 4: Từ danh sách nhóm nhân viên, nếu muốn thực hiện sửa thông tin một nhóm nhân viên, click vào biểu tượng (Sửa), màn hình sửa nhóm nhân viên được hiển thị, Chỉnh sửa các thông tin theo mong muốn, sau đó nhấn nút ‘Sửa’ để kết thúc việc cập nhật.
Hình 3: Màn hình cập nhập Nhóm nhân viên
Bước 5: Từ danh sách nhóm nhân viên, nếu muốn xóa một nhóm nhân viên không có ràng buộc (chưa có nhân viên nào thuộc nhóm đó), click vào biểu tượng (Xóa).
Lưu ý: Nếu nhóm nhân viên đã có ràng buộc (đã có 1 hoặc nhiều nhân viên thuộc nhóm đó), khi nhấn nút Xoá, hệ thống sẽ đưa ra thông báo ‘Hiện còn có <số lượng> nhân viên thuộc nhóm. Đổi nhóm cho các nhân viên trước khi xóa nhóm’ và nhóm nhân viên đó sẽ không được xóa.
Bước 6: Trên màn hình Danh mục Nhóm nhân viên, muốn gán trạm cho đội quản lý. Thực hiện chọn Quản lý trạm để gán trạm cho đội. Trong màn hình quản lý trạm sẽ hiển thị danh sách các trạm chưa có đội nào quản lý, chọn mã trạm và nhân viên quản lý để gán. Chọn “Thêm” để thực hiện gán mã trạm cho đội. Muốn xóa quyền quản lý trạm thuộc đội chọn icon trong danh sách trạm do đội quản lý
Hình 4: Màn hình gán quyền quản lý trạm cho đội
Bước 7: Trên màn hình Danh mục Nhóm nhân viên, muốn thêm nhân viên vào đội hoặc xem danh sách thông tin nhân viên thuộc đội. Thực hiện chọn Quản lý nhân viên. Chọn “Thêm” để thực hiện gán nhân viên thuộc đội. Muốn xóa nhân viên khỏi đội chọn icon trong danh sách nhân viên do đội quản lý.
Hình 5: Màn hình gán nhân viên thuộc đội
4.2.2. Quản lý nhân viên
Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản của quản lý (admin) của CNKT tỉnh
Bước 2: Từ Menu chính của chương trình, chọn Hệ thống, chọn Quản lý nhân viên. Màn hình Quản lý nhân viên sẽ hiển thị ra như hình dưới đây:
Hình 6: Màn hình Quản lý nhân viên
Bước 3: Trên form quản lý nhân viên, chọn Thêm nhân viên để thực hiện thêm mới một nhân viên. Tại màn hình này, nhập các thông tin Tên đăng nhập, Họ tên nhân viên, Số CMTND, Email, Ngày sinh, SĐT nghiệp vụ, SĐT di động, Chức danh, chọn đơn vị trực thuộc (Chọn đội – đối với CNKT tỉnh) và nhấn nút Ghi lại.
Hình 7: Màn hình thêm mới nhân viên
Lưu ý:
- Nhập chính xác SĐT di động, không có dấu chấm, không có dấu cách (để khi có lỗi xảy ra hệ thống sẽ gửi được tin nhắn tới đúng số máy của các nhân viên liên quan).
- Nếu không muốn lưu lại thông tin vừa nhập và nhập giá trị khác thì nhấn nút Xóa dữ liệu.
Bước 4: Trên form quản lý nhân viên nhập 1 hoặc nhiều các tiêu chí tìm kiếm, sau đó nhấn nút ‘Tìm kiếm’ (nếu muốn tìm tất cả nhân viên thì không nhập nội dung gì vào các ô dữ liệu, nhấn nút Tìm kiếm).
Hình 8: Màn hình Tìm nhân viên
Bước5: Sau khi nhấn nút Tìm kiếm, hệ thống sẽ thực hiện tìm kiếm và hiển thị danh sách nhân viên tương ứng với điều kiện tìm kiếm
Hình 9: Màn hình Tìm nhân viên
Bước 6: Từ danh sách nhân viên, nếu muốn thực hiện sửa thông tin một nhân viên trong danh sách, click vào biểu tượng (Sửa), màn hình sửa thông tin nhân viên được hiển thị, chỉnh sửa các thông tin theo mong muốn, sau đó nhấn nút ‘Sửa’ để kết thúc việc cập nhật
Hình 10: Màn hình Sửa nhân viên
Bước 7: Từ danh sách tìm kiếm (ở bước 4), nếu muốn xóa một nhân viên không có ràng buộc (chưa được gán quản lý trạm BTSnào), click vào biểu tượng (Xóa).
Lưu ý: Nếu nhân viên đã có ràng buộc (đang được gán quản lý 1 trạm BTS nào đó), khi nhấn nút Xoá, hệ thống sẽ đưa ra thông báo ‘Nhân viên còn đang quản lý 1 trạm : <tên trạm>, đổi người quản lý các trạm đó trước khi xóa nhân viên’ và nhân viên đó sẽ không được xóa.
Bước 8: Nếu muốn xuất toàn bộ danh sách nhân viên ra file excel, từ màn hình Tìm nhân viên ở bước 2, nhấn nút ‘Xuất DS ra excel’, sau đó có thể tùy chọn mở file excel ra xem hoặc lưu lại file excel trên ổ đĩa (nếu lưu lại sẽ chọn đường dẫn để lưu file trên ổ đĩa).
4.2.3. Danh mục chức danh
Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản của quản lý (admin) của CNKT tỉnh (hoặc tài khoản của nhân viên trung tâm ĐHKT)
Bước 2: Từ Menu chính của chương trình, chọn Hệ thống chọn Danh mục chức danh. Màn hình Danh mục chức danh sẽ hiển thị ra như hình dưới đây:
Hình 11: Màn hình Danh mục chức danh
Bước 3: Từ Danh sách các chức danh, nếu muốn thực hiện thêm mới chức danh vào danh sách, click vào nút ‘Thêm mới chức danh”, hệ thống sẽ chuyển sang màn hình thêm mới chức danh, màn hình thêm mới được hiển thị để người dùng nhập thông tin:
Hình 12: Màn hình Thêm mới chức danh
Bước 4: Tại màn hình thêm mới, nhập đầy đủ các thông tin cần thiết, sau đó nhấn nút ‘Thêm mới’ để kết thúc việc thêm mới. Nhấn nút ‘Đóng cửa sổ’ để đóng màn hình Thêm mới
Bước 5: Từ danh sách các chức danh, nếu muốn thực hiện sửa thông tin một chức danh trong danh sách, click vào biểu tượng (Sửa) tại cột Hành động, hệ thống sẽ chuyển sang màn hình sửa thông tin chức danh, các thông tin về chức danh sẽ được hiển thị trên màn hình để người dùng có thể sửa.
Hình 13: Màn hình cập nhật chức danh
Bước 6: Tại màn hình Thông tin về chức danh, chỉnh sửa các thông tin theo mong muốn, sau đó nhấn nút ‘Cập nhật’ để kết thúc việc cập nhật.
Bước 7: Từ danh sách chức danh nếu muốn xóa một chức danh không có ràng buộc (Không có nhận viên nào được gán chức danh này), click vào biểu tượng (Xóa).
Lưu ý: Nếu chọn chức danh đang có nhân viên được gán chức danh này thì chương trình sẽ hiển thị thông báo: “Đang tồn tại nhân viên mang chức danh này. Bạn vẫn quyết định xóa chức danh này?”
4.2.4. Danh mục sự cố
Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản của nhân viên trung tâm ĐHKT
Bước 2: Từ Menu chính của chương trình, chọn Hệ thống, chọn Danh mục sự cố. Màn hình Danh mục sự cố sẽ hiển thị ra như hình dưới đây.
Hình 14: Màn hình Danh mục sự cố
Bước 3: Tại màn hình này, để xem thông tin sự cố-> nhập tên sự cố muốn tìm, sau đó nhấn nút ‘Tìm kiếm’ (nếu muốn tìm tất cả các sự cố thì không nhập nội dung gì vào các ô dữ liệu, nhấn nút Tìm kiếm).
Hình 15: Màn hình Danh mục sự cố
Bước 5: Từ Danh sách các sự cố, nếu muốn thực hiện thêm mới sự cố vào danh sách, click vào nút ‘Thêm sự cố”, hệ thống sẽ chuyển sang màn hình thêm mới sự cố, màn hình thêm mới được hiển thị để người dùng nhập thông tin:
Hình 16: Màn hình Thêm mới sự cố
Bước 6: Tại màn hình thêm mới, nhập đầy đủ các thông tin cần thiết, sau đó nhấn nút ‘Ghi lại’ để kết thúc việc thêm mới. Nhấn nút ‘Đóng’ để đóng màn hình Thêm mới.
Bước 7: Từ danh sách các sự cố, nếu muốn thực hiện sửa thông tin một sự cố trong danh sách, click vào biểu tượng (Sửa) tại cột Hành động, hệ thống sẽ chuyển sang màn hình sửa thông tin về sự cố, các thông tin về sự cố sẽ được hiển thị trên màn hình để người dùng có thể sửa.
Lưu ý: Khi thêm mới sự cố thì cách xử lý nhập lần đầu được mặc định thứ tự xử lý là 1, sau khi thêm mới xong nếu chọn sửa thì có thể sửa được thứ tự xử lý này.
Hình 17: Màn hình cập nhật sự cố
Bước 8: Tại màn hình Thông tin về sự cố, chỉnh sửa các thông tin theo mong muốn, sau đó nhấn nút ‘Ghi lại’ để kết thúc việc cập nhật.
Bước 9: Để thêm bước xử lý cho 1 sự cố, click vào biểu tượng (Thêm) tại cột Thêm bước xử lý, hệ thống sẽ chuyển sang màn hình thêm bước xử lý như sau:
Hình 18: Màn hình thêm bước xử lý sự cố
Bước 10: Tại màn hình thêm bước xử lý, tên sự cố được giữ nguyên không sửa, chỉ nhập thứ tự xử lý và cách xử lý muốn thêm cho sự cố đó. Sau khi nhập đầy đủ thông tin, chọn “Ghi lại” để kết thúc việc thêm bước xử lý, nhấn nút “Đóng” để thực hiện đóng màn hình thêm bước xử lý.
Bước 11: Từ danh sách tìm kiếm (ở bước 5), nếu muốn xóa một node BSC không có ràng buộc, click vào biểu tượng (Xóa).
4.3. Giám sát lỗi mobile
4.3.1. Quản lý trạm BTS
Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản của quản lý (admin) của CNKT tỉnh.
Bước 2: Từ Menu chính của chương trình, chọn Giám sát mobile, chọn Quản lý trạm BTS. Màn hình Quản lý trạm BTS sẽ hiển thị ra như hình dưới đây:
Hình 19: Màn hình Quản lý trạm BTS
Bước 3: Để thêm mới một trạm BTS, chọn Thêm trạm BTS, Màn hình thêm mới được hiển thị, thực hiện nhập lần lượt các thông tin trên màn hình theo thứ tự sau:
Bước 3.1. Nhập Mã trạm: sau khi nhập, nhấn nút Kiểm tra để kiểm tra xem mã trạm này đã tồn tại trong hệ thống chưa
Bước 3.2: Nếu mã trạm đã tồn tại thì hệ thống sẽ đưa thông tin về trạm này lên màn hình, chẳng hạn đăng nhập bằng tài khoản admin của chi nhánh Khánh Hòa, nhập mã trạm đã có trong hệ thống là KHA1, nhấn nút Kiếm tra, hệ thống sẽ đưa thông tin về trạm HKA1 lên màn hình như sau:
Hình 20: Màn hình Quản lý trạm BTS
Bước 3.3: Sau khi thông tin về trạm BTS được đưa lên màn hình, nếu muốn sửa thông tin về trạm này, chỉnh sửa các thông tin trên màn hình và nhấn nút Ghi lại.
Lưu ý: Các CNKT chỉ có thể thực hiện sửa thông tin trạm BTS thuộc phạm vi quản lý của mình, không được phép sửa thông tin trạmBTS thuộc phạm vi quản lý của các chi nhánh khác. Chẳng hạn đăng nhập bằng tài khoản admin của Hải Phòng, nhập mã trạm đã có trong hệ thống nhưng không thuộc phạm vi quản lý của CNKT Hải Phòng là BNH012, nhấn nút Kiếm tra, hệ thống sẽ đưa thông tin về trạm HPG002 lên màn hình, đồng thời đưa ra cảnh báo ‘Trạm BNH012 hiện tại đang do tỉnh Bắc Ninh quản lý. Bạn không có quyền cập nhật thông tin trạm của tỉnh khác.’ như sau:
Hình 21: Màn hình Quản lý trạm BTS
Bước 3.4: Nếu mã trạm chưa tồn tại (chẳng hạn nhập HPG203) thì hệ thống sẽ đưa ra thông báo “Chưa tồn tại trạm có mã số HPG203 trên hệ thống, nhập mới các thông tin trạm.”
Hình 22: Màn hình Quản lý trạm BTS
Bước 3.5: Nhập các thông tin Node BSC, chọn Khu vực, Đội quản lý, Nhân viên quản lý, Khoảng cách đến trụ sở đội, Địa chỉ, Ghi chú (các thông tin có dấu * màu đỏ bên cạnh là các thông tin bắt buộc nhập).
Bước 3.6: Nhấn nút Ghi lại để hoàn tất việc thêm mới.
Ghi chú: Nếu không muốn lưu lại thông tin vừa nhập và nhập giá trị khác thì nhấn nút Xóa dữ liệu.
Bước 4: Nếu muốn kết xuất toàn bộ danh sách các trạm BTS (do CNKT tương ứng quản lý) ra file excel, nhấn nút ‘Lấy toàn bộ DSBTS ra excel’, sau đó có thể tùy chọn mở file excel ra xem hoặc lưu lại file excel trên ổ đĩa (nếu lưu lại sẽ chọn đường dẫn để lưu lại file excel kết xuất ra trên ổ đĩa).
Bước 5: Nếu muốn đóng trạm, trên màn hình quản lý trạm BTS chọn , chương trình sẽ hiện thị xác nhận, xác nhận đồng ý nếu muốn đóng và hủy nếu không muốn đóng trạm.
4.3.2. Cấu hình trạm BTS
Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống bằng acc của nhân viên trung tâm ĐHKT
Bước 2: Từ Menu chính của chương trình, chọn Giám sát mobile, chọn Cấu hình trạm BTS. Màn hình Cấu hình trạm BTS sẽ hiển thị ra như hình dưới đây.
* Nếu là màn hình Cấu hình trạm BTS khi đăng nhập bằng tài khoản của nhân viên trung tâm ĐHKT thì hiển thị như hình dưới:
Hình 23: Màn hình Cấu hình trạm BTS
* Nếu là màn hình Cấu hình trạm BTS khi đăng nhập bằng tài khoản của quản lý (admin) của CNKT tỉnh thì hiển thị như hình dưới:
Hình 24: Màn hình Cấu hình trạm BTS
Bước 3: Để xem được Danh sách các trạm quản lý, chọn điều kiện tìm kiếm (Chọn tỉnh, Mã trạm, Mã node)-> Click nút Tìm kiếm, kết quả tìm kiếm hiển thị như sau:
Hình 25: Màn hình Cấu hình trạm BTS
Chú ý: Những nốt đỏ ở trong cột ‘Trạm quan trọng’ thể hiện đó là các trạm BTS quan trọng
Bước 4: Từ danh sách các trạm quản lý, nếu muốn thực hiện đánh dấu trạm BTS thành trạm quan trọng, click vào biểu tượng (Sửa), hệ thống sẽ chuyển sang màn hình Cập nhật trạm quan trọng, các thông tin để cập nhật sẽ được hiển thị trên màn hình để người dùng có thể sửa.
Hình 26: Màn hình cập nhật trạm quan trọng
Bước 4: Tại màn hình này, chọn trong hộp chọn Trạm quan trọng, sau đó nhấn nút ‘Cập nhật trạm’ để kết thúc việc cập nhật.Hệ thống sẽ hiển thị thông báo: ‘Cập nhật thành công trạm!’
Bước 5: Chọn click nút ‘Đóng cửa sổ’ để đóng màn hình Cập nhật trạm quan trọng. Lúc này trạm BTS vừa được cập nhật sẽ trở thành trạm quan trọng và có nốt tròn màu đỏ nhấp nháy hiển thị trên cột Trạm quan trọng.
4.3.3. Giám sát lỗi trạm BTS
Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản của nhân viên quản lý (Admin) của CNKT tỉnh
Bước 2: Từ Menu chính của chương trình, chọn Giám sát mobile, chọn Giám sát lỗi BTS. Màn hình Giám sát lỗi BTS sẽ được hiển thị với các nội dung như hình dưới đây:
Hình 27: Màn hình giám sát lỗi BTS
Lưu ý: Với mỗi trạng thái lỗi hệ thống hiển thị ở các màu khác nhau:
Lỗi mới xuất hiện chưa gửi tin nhắn, chưa giao việc: Hiển thị là màu đỏ.
Lỗi đã giao việc xử lý: Hiển thị màu xanh.
Lỗi còn lại: Hiển thị màu đen.
Bước 3: Khi theo dõi lỗi, nếu danh sách lỗi quá nhiều, phân thành nhiều trang, để có thể theo dõi lỗi trong các trang khác, phải nhấn nút (Dừng reload) vì hệ thống liên tục tự động load lỗi về (đặc biệt đối với trung tâm ĐHKT, có thể theo dõi lỗi của tất cả các chi nhánh nên số lượng lỗi load về sẽ rất nhiều). Muốn tiếp tục theo dõi lỗi đang diễn ra nhấn vào nút Start reload.
Bước 4: Để xem thông tin chi tiết các trạm đang bị lỗi (địa chỉ, đội quản lý, nhân viên quản lý, khoảng cách đến trụ sở đội), click vào các hyperlink tương ứng trong cột ‘Mã trạm’, chẳng hạn muốn xem thông tin chi tiết của trạm HNI591 trong danh sách lỗi trạm thì click vào hyperlink ‘HNI591’ trong danh sách. Màn hình hiển thị thông tin chi tiết của trạm HNI591 sẽ hiển thị như hình dưới đây:
Hình 28: Thông tin chi tiết trạm BTS
Lưu ý: Với các trạm chưa gán đội/nhân viên quản lý, lỗi trạm đó sẽ hiển thị bằng màu chữ đỏ trong danh sách, khi xem chi tiết sẽ không có thông tin như sau:
Hình 29: Thông tin chi tiết trạm BTS
Để thực hiện tìm kiếm lỗi, nhập điều kiện tìm kiếm vào khung Nhập điều kiện lọc dữ liệu (Các điều kiện Trạng thái,Tổng đài, Thời gian lỗi từ, đến) và nhấn nút Tìm kiếm.Hệ thống sẽ thực hiện tìm kiếm dữ liệu tương ứng với các tiêu chí tìm kiếm và hiển thị trong danh sách kết quả.
Để thực hiện giám sát lỗi chọn chức năng Giám sát lỗi: Trên màn hình này có thể thực hiện giao việc xử lý lỗi và cập nhật tình trạng xử lỗi đã xử lý . Xem các thao tác tại mục 4.3.6.1. và 4.3.6.2.
Hình 30: Màn hình giám sát lỗi
Sau khi thực hiện Giao việc xử lý lỗi, tại cột Hành động của lỗi đã được chọn giao việc sẽ bị mất biểu tượng (biểu tượng Hành động)
Lưu ý: Tại các màn hình Lỗi mất điện mất luồng lỗi trạm, Giám sát lỗi BSC, giám sát lỗi trạm BTS nếu muốn thống kê dữ liệu ra file Excel người dùng nhấn vào nút Export ở dưới mỗi bảng dữ liệu.
4.3.4. Quản lý node BSC
Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản của nhân viên trung tâm ĐHKT
Bước 2: Từ Menu chính của chương trình, chọn Giám sát mobile, chọn Quản lý node BSC. Màn hình Quản lý node BSC sẽ hiển thị ra như hình dưới đây.
Hình 31: Màn hình quản lý trạm BSC
Bước 3: Tại màn hình này, để xem Danh sách các node BSC-> nhập 1 hoặc nhiều các tiêu chí tìm kiếm, sau đó nhấn nút ‘Tìm kiếm’ (nếu muốn tìm tất cả các node BSC thì không nhập nội dung gì vào các ô dữ liệu, nhấn nút Tìm kiếm).
Hình 32: Màn hình quản lý trạm BSC
Bước 5: Từ Danh sách các node BSC, nếu muốn thực hiện thêm mới node BSC vào danh sách, click vào nút ‘Thêm mới node BSC’, hệ thống sẽ chuyển sang màn hình thêm mới node BSC, màn hình thêm mới được hiển thị để người dùng nhập thông tin:
Hình 33: Màn hình thêm mới node BSC
Bước 6: Tại màn hình thêm mới, nhập đầy đủ các thông tin cần thiết, sau đó nhấn nút ‘Thêm mới’ để kết thúc việc thêm mới. Nhấn nút ‘Đóng cửa sổ’ để đóng màn hình Thêm mới.
Hình 34: Màn hình thêm mới node BSC
Bước 7: Từ danh sách các node BSC, nếu muốn thực hiện sửa thông tin một node BSC trong danh sách, click vào biểu tượng (Sửa) tại cột Hành động, hệ thống sẽ chuyển sang màn hình sửa thông tin về node BSC, các thông tin về node BSC sẽ được hiển thị trên màn hình để người dùng có thể sửa.
Hình 35: Màn hình cập nhật node BSC
Bước 8: Tại màn hình Thông tin về node BSC, chỉnh sửa các thông tin theo mong muốn, sau đó nhấn nút ‘Cập nhật node’ để kết thúc việc cập nhật.
Bước 9: Từ danh sách tìm kiếm (ở bước 5), nếu muốn xóa một node BSC không có ràng buộc, click vào biểu tượng (Xóa).
4.3.5. Giám sát lỗi BSC
Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản của nhân viên TT ĐHKT (chỉ có quyền view).
Bước 2: Từ Menu chính của chương trình, chọn Giám sát mobile, chọn Giám sát lỗi BSC. Màn hình Giám sát lỗi BSC sẽ được hiển thị với các nội dung như hình dưới đây :
Hình 36: Màn hình giám sát lỗi BSC
4.3.6. Lỗi mất điện mất luồng lỗi trạm
Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản quản lý (admin) của CNKT tỉnh, hoặc nhân viên trung tâm ĐHKT (trung tâm ĐHKT chỉ theo dõi lỗi chứ không có chức năng thực hiện xử lý, nhân viên quản lý CNKT tỉnh có các chức năng xử lý lỗi).
Bước 2: Từ Menu chính của chương trình, chọn Giám sát mobile, chọn Lỗi mất điện mất luồng. Màn hình Lỗi mất điện mất luồng gồm các danh sách lỗi mất luồng, lỗi mất điện, lỗi trạm (mặc định hiển thị các lỗi có trạng thái chưa kết thúc) sẽ được hiển thị như hình dưới đây:
Hình 37: Màn hình Lỗi mất điện mất luồng
Lưu ý: Với mỗi trạng thái lỗi hệ thống hiển thị ở các màu khác nhau:
Lỗi mới xuất hiện chưa gửi tin nhắn, chưa giao việc: Hiển thị là màu đỏ.
Lỗi đã giao việc xử lý: Hiển thị màu xanh.
Lỗi còn lại: Hiển thị màu đen.
Bước 3: Khi theo dõi lỗi, nếu danh sách lỗi quá nhiều, phân thành nhiều trang, để có thể theo dõi lỗi trong các trang khác, phải nhấn nút (Dừng reload) vì hệ thống liên tục tự động load lỗi về (đặc biệt đối với trung tâm ĐHKT, có thể theo dõi lỗi của tất cả các chi nhánh nên số lượng lỗi load về sẽ rất nhiều). Muốn tiếp tục theo dõi lỗi đang diễn ra nhấn vào nút Start reload.
Bước 4: Để xem thông tin chi tiết các trạm đang bị lỗi (địa chỉ, đội quản lý, nhân viên quản lý, khoảng cách đến trụ sở đội), click vào các hyperlink tương ứng trong cột ‘Mã trạm’, chẳng hạn muốn xem thông tin chi tiết của trạm HPG009 trong danh sách lỗi trạm thì click vào hyperlink ‘HPG009’ trong danh sách. Màn hình hiển thị thông tin chi tiết của trạm HPG009 sẽ hiển thị như hình dưới đây:
Hình 38: Màn hình thông tin chi tiết node BSC
Lưu ý: Với các trạm chưa gán đội/nhân viên quản lý, lỗi trạm đó sẽ hiển thị bằng màu chữ đỏ
Để thực hiện tìm kiếm lỗi, nhập điều kiện tìm kiếm vào khung Nhập điều kiện lọc dữ liệu (Các điều kiện Trạng thái, Thời gian lỗi từ, đến) và nhấn nút Tìm kiếm.Hệ thống sẽ thực hiện tìm kiếm dữ liệu tương ứng với các tiêu chí tìm kiếm và hiển thị trong danh sách kết quả.
Để xem chi tiết tổng hợp các lỗi trên một màn hình giám sát thực hiện chọn chức năng “Giám sát lỗi” tại màn hình Giám sát lỗi có thể thực hiện giao việc xử lý lỗi và cập nhật tình trạng xử lỗi đã xử lý (4.3.6.1 và 4.3.6.2)
4.3.6.1. Giao việc xử lý lỗi
Bước 1: Đối với nhân viên trung tâm điều hành kỹ thuật, account này có quyền giám sát lỗi của toàn bộ các tỉnh thành, khu vực. Trên màn hình giám sát lỗi sẽ là tổng hợp thông tin lỗi của tất cả các loại lỗi. Ví dụ với Giám sát lỗi mất điện, lỗi luồng, lỗi trạm: Ở cột thông tin lỗi sẽ là tổng hợp của 3 bảng: Lỗi mất luồng, Lỗi mất điện và Lỗi trạm. Các thông tin này được tổng hợp ở cột Thông tin lỗi. Cụ thể như sau:
- Thông tin lỗi mất điện được thể hiện bằng icon
- Thông tin lỗi mất điện được chạy máy nổ thể hiện bằng icon có kèm theo thời gian chạy máy nổ.
- Thông tin lỗi mất luồng được thể hiện bằng icon:
- Thông tin lỗi trạm được thể hiện bằng icon:
Hình 39: Giám sát lỗi mất điện, lỗi luồng, lỗi trạm với account TTĐHKT
Bước 2: Với account admin các tỉnh có quyền thực hiện giao việc xử lý lỗi cho các đội (cho nhân viên thuộc đội). Trên màn hình giám sát lỗi, các lỗi chưa giao việc xử lý sẽ có biểu tượng (giao việc) trong cột Hành động, muốn giao việc xử lý lỗi nào thì chọn lỗi đó trong danh sách, click vào biểu tượng này.
Hình 40: Màn hình Giám sát lỗi với acc Admin Tỉnh
Bước 3: Cửa sổ Giao việc xử lý lỗi sẽ hiển thị ra như hình dưới đây:
Hình 41: Màn hình Giao việc xử lý lỗi
Bước 3: Tại cửa sổ này, chọn đội xử lý, nhân viên xử lý.
Lưu ý: Với loại lỗi là mất điện màn hình giao việc xuất hiện thêm ô chọn loại máy nổ. Nhân viên giao việc cần chọn loại máy nổ sẽ dùng.
Bước 4: Nhấn nút Giao việc để cập nhật thông tin giao việc.
4.3.6.2. Cập nhật lỗi đã xử lý
Bước 1: Trên màn hình giám sát lỗi, các lỗi đã được admin Tỉnh giao việc xử lý hoặc các lỗi đã xử lý xong sẽ có biểu tượng (Cập nhật lỗi) trong cột Hành động, Đội trưởng của các đội muốn cập nhật thông tin giao việc (giao việc cho nhân viên khác) lỗi nào thì chọn lỗi đó trong danh sách, click vào biểu tượng này.
Hình 42: Màn hình cập nhật thông tin giao việc
Bước 2: Cửa sổ Cập nhật lỗi sẽ hiển thị ra như hình dưới đây:
Hình 43 Màn hình cập nhật lỗi đã xử lý
Bước 3: Sau khi nhân viên kỹ thuật được giao việc xử lý lỗi đã thực hiện xử lý xong, Tại cửa sổ này, có thể cập nhật lại các thông tin mô tả Nguyên nhân lỗi, Cách xử lý, và nhập thông tin Ghi chú (nếu cần thiết).
Lưu ý: Với loại lỗi là mất điện màn hình giao việc xuất hiện thêm ô chọn loại máy nổ. Nhân viên giao việc có thể cập nhật loại máy nổ đã dùng.
Bước 4: Nhấn nút Cập nhật để kết thúc.
Bước 5: Thực hiện đóng lỗi trên hệ thống: Các vai trò có quyền giao việc và nhân viên trung tâm điều hành kỹ thuật có quyền thực hiện đóng lỗi trên hệ thống. Các lỗi sau khi đã được xử lý, có thông tin cập nhật về tình trạng lỗi thì người thực hiện giao việc tiếp tục thực hiện việc đóng lỗi trên hệ thống. Sau khi lỗi được đóng, lỗi này sẽ không xuất hiện trên màn hình giám sát lỗi nữa. Nhưng người dùng muốn xem lại thông tin về các lỗi này thì thực hiện việc tìm kiếm lỗi theo trạng thái lỗi đã đóng và thời gian đóng lỗi. Khi thực hiện đóng lỗi người đóng lỗi phải nhập thông tin lý do lỗi, cách xử lý và thông tin ghi chú. Đây là các thông tin bắt buộc nhập thì người dùng mới thực hiện đóng lỗi được.
Hình 44: Màn hình nhập thông tin đóng lỗi
Lưu ý: Sau khi hệ thống tự động quét thấy hết lỗi, lỗi đó tự động được chuyển xuống danh sách lỗi đã clear. Việc người dùng tự động đóng lỗi, lỗi cũng không nằm trong danh sách này.
4.3.6.3. Gửi tin nhắn khi có lỗi
Lưu ý: Chức năng tự động nhắn tin khi có sự cố lỗi mất điện, mất luồng chỉ thực hiện được khi CNKT tỉnh và trung tâm ĐHKT đã nhập đầy đủ, chính xác các thông tin :
Cán bộ, nhân viên quản lý (với số điện thoại di động chính xác)
Các thông tin chi tiết về trạm (Tỉnh quản lý, đội quản lý, nhân viên quản lý trực tiếp).
Với các loại lỗi mất điện, mất luồng khi phát hiện, hệ thống sẽ tự động gửi tin nhắn thông báo tới các cán bộ, nhân viên quản lý liên quan. Cụ thể:
Với lỗi mất điện trạm BTS, hệ thống sẽ gửi tin nhắn tới số điện thoại của:
- Nhân viên quản lý trạm (hoặc CTV chạy máy nổ)
- Đội trưởng đội quản lý hạ tầng khu vực có trạm
- Nhân viên trực kỹ thuật tại tỉnh
Với lỗi mất điện, khi có cảnh báo cạn nguồn (ắc quy yếu), hệ thống sẽ gửi tin nhắn tới số điện thoại của:
- Đội trưởng đội quản lý hạ tầng khu vực có trạm
- Trưởng phòng kỹ thuật CNKT Tỉnh
- Ban Giám đốc CNKT tỉnh.
- Nhân viên trực kỹ thuật tại tỉnh
- Nhân viên quản lý trạm
Với sự cố mất luồng trạm BTS, hệ thống sẽ gửi tin nhắn tới:
- Đội trưởng đội quản lý hạ tầng khu vực có trạm.
- Trưởng phòng kỹ thuật CNKT Tỉnh
- Ban Giám đốc CNKT tỉnh.
- Nhân viên trực kỹ thuật tại tỉnh
Khi sự cố mất luồng > 01 giờ, hệ thống sẽ gửi tin nhắn cho:
- Trưởng phòng kỹ thuật CNKT Tỉnh
- Ban Giám đốc CNKT tỉnh.
- Nhân viên trực kỹ thuật tại tỉnh
- Z78
- Trưởng BDHKT 2,3
- Trưởng phòng ĐHVT
- GĐ TT ĐHKT.
Khi sự cố mất luồng > 1,5 giờ, hệ thống sẽ gửi tin nhắn tới:
- Z78
- Trưởng ban ĐHKT 2, 3.
- GĐ CNKT tỉnh
- Trưởng Phòng ĐHVT
- Giám đốc TT ĐHKT.
4.3.7. Theo dõi lỗi
Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản của nhân viên trực CNKT tỉnh (chỉ có quyền view).
Bước 2: Từ Menu chính của chương trình, chọn Giám sát lỗi mobile, chọn Giám sát lỗi. Màn hình Theo dõi lỗi sẽ được hiển thị như hình dưới đây (mặc định là hiển thị các lỗi mất luồng, mất điện, lỗi trạm có trạng thái chưa kết thúc).
Hình 45: Màn hình theo dõi lỗi
Để thực hiện tìm kiếm lỗi, nhập điều kiện tìm kiếm vào khung Nhập điều kiện lọc dữ liệu (Các điều kiện Trạng thái, Thời gian lỗi từ, đến) và nhấn nút Tìm kiếm. Hệ thống sẽ thực hiện tìm kiếm dữ liệu tương ứng với các tiêu chí tìm kiếm và hiển thị trong danh sách kết quả.
Lưu ý: Tại các màn hình Lỗi mất điện mất luồng lỗi trạm, Giám sát lỗi BSC, giám sát lỗi trạm BTS nếu muốn thống kê dữ liệu ra file Excel người dùng nhấn vào nút Export ở dưới mỗi bảng dữ liệu.
4.4. Giám sát lỗi PSTN
4.4.1. Giám sát lỗi PSTN ZTE
Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản quản lý (admin) của CNKT tỉnh, hoặc nhân viên trung tâm ĐHKT (trung tâm ĐHKT chỉ theo dõi lỗi chứ không có chức năng thực hiện xử lý, nhân viên quản lý CNKT tỉnh có các chức năng xử lý lỗi).
Bước 2: Từ Menu chính của chương trình, chọn Giám sát PSTN, chọn Giám sát lỗi PSNT ZTE. Màn hình Giám sát lỗi PSNT ZTE gồm các danh sách Line mất điện, Module lỗi luồng, Module Lỗi card (mặc định hiển thị các lỗi có trạng thái chưa kết thúc) sẽ được hiển thị như hình dưới đây:
Hình 44: Màn hình Giám sát PSTN ZTE
Lưu ý: Với mỗi trạng thái lỗi hệ thống hiển thị ở các màu khác nhau:
Lỗi mới xuất hiện chưa gửi tin nhắn, chưa giao việc: Hiển thị là màu đỏ.
Lỗi đã giao việc xử lý: Hiển thị màu xanh.
Lỗi còn lại: Hiển thị màu đen.
Bước 3: Khi theo dõi lỗi, nếu danh sách lỗi quá nhiều, phân thành nhiều trang, để có thể theo dõi lỗi trong các trang khác, phải nhấn nút (Dừng reload) vì hệ thống liên tục tự động load lỗi về (đặc biệt đối với trung tâm ĐHKT, có thể theo dõi lỗi của tất cả các chi nhánh nên số lượng lỗi load về sẽ rất nhiều). Muốn tiếp tục theo dõi lỗi đang diễn ra nhấn vào nút Start reload.
Bước 4: Để xem thông tin chi tiết các trạm đang bị lỗi, click vào tương ứng trong cột với từng lỗi, màn hình xem thông tin chi tiết lỗi dưới đây:
Hình 45: Màn hình thông tin chi tiết lỗi
Lưu ý: Với các trạm chưa gán đội/nhân viên quản lý, lỗi trạm đó sẽ hiển thị bằng màu chữ đỏ
Để thực hiện tìm kiếm lỗi, nhập điều kiện tìm kiếm vào khung Nhập điều kiện tìm kiếm (Các điều kiện Trạng thái, Thời gian lỗi từ, đến) và nhấn nút Tìm kiếm.Hệ thống sẽ thực hiện tìm kiếm dữ liệu tương ứng với các tiêu chí tìm kiếm và hiển thị trong danh sách kết quả.
Với tài khoản của admin CNKT tỉnh thì tại màn hình Giám sát lỗi PSTN ZTE có thể thực hiện giao việc xử lý lỗi và cập nhật tình trạng xử lỗi đã xử lý (4.3.6.1 và 4.3.6.2)
Hình 46: Giám sát lỗi ZTE
4.4.2. Quản lý trạm PSTN ZTE
Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản quản lý (admin) của CNKT tỉnh, hoặc nhân viên trung tâm ĐHKT
Bước 2: Từ Menu chính của chương trình, chọn Giám sát PSTN, chọn Quản lý trạm PSNT ZTE. Màn hình Quản lý trạm PSNT ZTE sẽ được hiển thị như hình dưới đây:
Hình 47: Màn hình quản lý trạm PSTN ZTE
Bước 3: Để xem danh sách các trạm ZTE thực hiện nhập một hoặc nhiều tiêu chí tìm kiếm (Các điều kiện Thông tin tin SNT ZTE, Mã trạm, Tọa độ đầu gần, Tọa độ đầu xa, Khu vực, Máy chủ) và nhấn nút Tìm kiếm.
Bước 4: Để thêm mới một trạm PSTN ZTE, thực hiện nhập đầy đủ các thông tin của trạm, chọn Ghi lại để kết thúc việc thêm mới trạm PSTN ZTE, muốn reset các trường để nhập lại các thông tin này chọn Xóa dữ liệu.
Bước 5: Từ danh sách các trạm ZTE, nếu muốn thực hiện sửa thông tin một trạm ZTE trong danh sách, click vào biểu tượng (Sửa) tại cột Hành động, các thông tin về trạm ZTE sẽ được hiển thị trên màn hình để người dùng có thể sửa.
Hình 48: Màn hình cập nhật trạm PSTN ZTE
Bước 6: Tại màn hình Thông tin về trạm ZTE, chỉnh sửa các thông tin theo mong muốn, sau đó nhấn nút ‘Cập nhật” để kết thúc việc cập nhật.
Bước 7: Từ danh sách tìm kiếm (ở bước 3), nếu muốn xóa một trạm ZTE, click vào biểu tượng (Xóa).
4.4.3. Quản lý trạm PSTN HW
Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản quản lý (admin) của CNKT tỉnh, hoặc nhân viên trung tâm ĐHKT
Bước 2: Từ Menu chính của chương trình, chọn Giám sát PSTN, chọn Quản lý trạm PSNT HW. Màn hình Quản lý trạm PSNT HW sẽ được hiển thị như hình dưới đây:
Hình 49: Màn hình quản lý trạm PSTN HW
Bước 3: Để xem danh sách các trạm HW thực hiện nhập một hoặc nhiều tiêu chí tìm kiếm (Các điều kiện Thông tin tin SNT HW, Mã trạm, Tọa độ đầu gần, Tọa độ đầu xa, Khu vực, Máy chủ) và nhấn nút Tìm kiếm.
Bước 4: Để thêm mới một trạm PSTN HW, thực hiện nhập đầy đủ các thông tin của trạm, chọn Ghi lại để kết thúc việc thêm mới trạm PSTN HW
Bước 5: Từ danh sách các trạm HW, nếu muốn thực hiện sửa thông tin một trạm HW trong danh sách, click vào biểu tượng (Sửa) tại cột Hành động, các thông tin về trạm HW sẽ được hiển thị trên màn hình để người dùng có thể sửa.
Hình 50: Màn hình cập nhật trạm PSTN HW
Bước 6: Tại màn hình Thông tin về trạm HW, chỉnh sửa các thông tin theo mong muốn, sau đó nhấn nút ‘Cập nhật” để kết thúc việc cập nhật.
Bước 7: Từ danh sách tìm kiếm (ở bước 3), nếu muốn xóa một trạm HW, click vào biểu tượng (Xóa).
4.4.4. Giám sát lỗi PSTN HW
Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản quản lý (admin) của CNKT tỉnh, hoặc nhân viên trung tâm ĐHKT (trung tâm ĐHKT chỉ theo dõi lỗi chứ không có chức năng thực hiện xử lý, nhân viên quản lý CNKT tỉnh có các chức năng xử lý lỗi).
Bước 2: Từ Menu chính của chương trình, chọn Giám sát PSTN, chọn Giám sát lỗi PSNT HW. Màn hình Giám sát lỗi PSNT HW gồm các danh sách Line mất điện, Danh sách Module lỗi (mặc định hiển thị các lỗi có trạng thái chưa kết thúc) sẽ được hiển thị như hình dưới đây:
Hình 51: Màn hình Giám sát PSTN HW
Lưu ý: Với mỗi trạng thái lỗi hệ thống hiển thị ở các màu khác nhau:
Lỗi mới xuất hiện chưa gửi tin nhắn, chưa giao việc: Hiển thị là màu đỏ.
Lỗi đã giao việc xử lý: Hiển thị màu xanh.
Lỗi còn lại: Hiển thị màu đen.
Bước 3: Khi theo dõi lỗi, nếu danh sách lỗi quá nhiều, phân thành nhiều trang, để có thể theo dõi lỗi trong các trang khác, phải nhấn nút (Dừng reload) vì hệ thống liên tục tự động load lỗi về (đặc biệt đối với trung tâm ĐHKT, có thể theo dõi lỗi của tất cả các chi nhánh nên số lượng lỗi load về sẽ rất nhiều). Muốn tiếp tục theo dõi lỗi đang diễn ra nhấn vào nút Start reload.
Bước 4: Để xem thông tin chi tiết các trạm đang bị lỗi, click vào tương ứng trong cột với từng lỗi, màn hình xem thông tin chi tiết lỗi dưới đây:
Hình 52: Màn hình chi tiết lỗi
Lưu ý: Với các trạm chưa gán đội/nhân viên quản lý, lỗi trạm đó sẽ hiển thị bằng màu chữ đỏ
Để thực hiện tìm kiếm lỗi, nhập điều kiện tìm kiếm vào khung Nhập điều kiện tìm kiếm (Các điều kiện Trạng thái, Thời gian lỗi từ, đến) và nhấn nút Tìm kiếm.Hệ thống sẽ thực hiện tìm kiếm dữ liệu tương ứng với các tiêu chí tìm kiếm và hiển thị trong danh sách kết quả.
Với tài khoản của admin CNKT tỉnh thì tại màn hình Giám sát lỗi PSTN HW có thể thực hiện giao việc xử lý lỗi và cập nhật tình trạng xử lỗi đã xử lý như tại mục (4.3.6.1 và 4.3.6.2).
Hình 53: Giám sát lỗi HW với account Admin Tỉnh
4.5. TKTU
4.5.1. Thông tin chất lượng mạng
Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản quản lý (admin) của CNKT tỉnh, hoặc nhân viên trung tâm ĐHKT (trung tâm ĐHKT chỉ theo dõi lỗi, cập nhật lỗi chứ không có chức năng thực hiện giao việc, nhân viên quản lý CNKT tỉnh có các chức năng giao việc).
Bước 2: Từ Menu chính của chương trình, chọn TKTU, chọn Thông tin chất lượng mạng. Màn hình Giám sát lỗi PSNT HW gồm danh sách các lỗi nhận được từ tổng đài đầu số 150 (Máy chủ SMS Gateway), bao gồm lỗi đúng cú pháp hoặc sai cú pháp. Lỗi được gửi về với cú pháp: Mã tỉnh*Thông tin lỗi*Địa chỉ lỗi hoặc Tên tỉnh*Thông tin lỗi*Địa chỉ lỗi được coi là đúng cú pháp. Màn hình Thông tin chất lượng mạng hiển thị như hình dưới đây.
Lưu ý: Với tài khoản của CNKT tỉnh chỉ hiển thị các lỗi của tỉnh đó, với tài khoản trung tâm ĐHKT hiển thị lỗi của tất cả các tỉnh
Hình 54: Màn hình thông tin chất lượng mạng
Giao diện đăng nhập với acc TTĐHKT:
Hình 55: Màn hình thông tin chất lượng mạng
Bước 3: Tại màn hình thông tin chất lượng mạng, để xem danh sách thông tin lỗi, nhập một hoặc nhiều điều kiện tìm kiếm (Loại lỗi, Trạng thái, thời gian lỗi từ, đến…) rồi click Tìm kiếm.
Lưu ý: Để xem danh sách lỗi theo tất cả các tiêu chí chỉ cần chọn từ ngày đến ngày muốn xem và thời gian này phải nằm trong khoảng 7 ngày và cùng 1 tháng.
Bước 4: Từ danh sách các lỗi, nếu muốn thực hiện sửa thông tin một lỗi trong danh sách, click vào biểu tượng (Sửa) tại cột Hành động, các thông tin của lỗi sẽ được hiển thị trên màn hình để người dùng có thể sửa.
Hình 56 Màn hình cập nhật thông tin chất lượng mạng
Bước 6: Tại màn hình Cập nhật Thông tin chất lượng mạng, chỉnh sửa các thông tin theo mong muốn, sau đó nhấn nút ‘Ghi lại” để kết thúc việc cập nhật. Chọn “Đóng” để đóng màn hình cập nhật thông tin chất lượng mạng
Bước 7: Từ danh sách tìm kiếm (ở bước 3), nếu muốn xóa một thông tin chất lượng mạng, click vào biểu tượng (Xóa).
Với tài khoản của admin CNKT tỉnh thì tại màn hình Giám sát lỗi PSTN HW có thể thực hiện giao việc xử lý lỗi và cập nhật tình trạng xử lỗi đã xử lý (4.3.6.1 và 4.3.6.2)
4.6. Giám sát online
4.6.1. Tham số chung
Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản của TTĐHKT hoặc Admin Tỉnh
Bước 2: Từ Menu chính của chương trình, chọn Giám sát online, chọn Giám sát thiết bị online. Màn hình Tham số chung sẽ hiển thị ra như hình dưới đây:
Hình 57: Màn hình Quản lý tham số chung
Bước 3: Tại màn hình quản lý tham số chung, muốn thêm tham số chung chọn nút “ Thêm” khi đó popup màn hình xuất hiện. Nhập thông tin cho các trường. Những trường có dấu (*) bắt buộc phải nhập sau đó chọn “Thêm”. Kết thúc chọn nút “Đóng”. Màn hình giao diện
Hình 58: Màn hình Thêm tham số chung
Bước 4: Muốn sửa tham số chung hoặc ánh xạ tham số đó đến tổng đài thì ta click biểu tượng
(Sửa) Khi đó giao diện màn hình như sau:
Hình 59: Màn hình Sửa thông tin tham số chung
Bước 5: Click nút “Ánh xạ tổng đài” để ánh xạ tham số chung đó đến loại tổng đài nào. Sau đó chọn “Thêm” khi đó màn hình popup xuất hiện. Nhập thông tin vào các trường bắt buộc (*). Chọn “Thêm”. Chọn “Đóng” để kết thúc
Hình 60: Màn hình Nhập tham số chung cần ánh xạ
B6: Muốn tìm kiếm xem tham số đó đã được ánh xạ tới tổng đài nào thì nhập vào tiêu chí cần tìm kiếm sau đó chọn “ Tìm kiếm”. Muốn xóa tham số ánh xạ tới tổng đài thì kích vào biểu tượng trên grid của Danh sách các tham số ánh xạ Chọn “Đóng” để kết thúc
Hình 61: Màn hình tìm kiếm kết quả tham số đã được ánh xạ
Bước 6: Muốn xóa tham số chung thì ta phải xóa tham số được ánh xạ trước sau đó mới xóa đến tham số chung bằng cách kích vào biểu tượng để xóa
Hình 62: Màn hình xóa tham số được ánh xạ đến tổng đài
Hình 63: Màn hình xóa tham số chung
4.6.2. Mẫu lệnh chung
Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản của TTĐHKT hoặc Admin Tỉnh
Bước 2: Từ Menu chính của chương trình, chọn Giám sát online, chọn Giám sát thiết bị online. Màn hình Mẫu lệnh chung sẽ hiển thị ra như hình dưới đây:
Hình 64: Quản lý Mẫu lệnh chung
Bước 2: Tại màn hình quản lý mẫu lệnh chung, muốn thêm một mẫu lệnh chung,click chọn “Thêm” xuất hiện màn hình thêm mẫu lệnh như sau. Tại màn hình Thêm nhập thông tin vào các trường. Những trường nào có dấu (*) thì bắt buộc phải nhập. Click chọn nút Thêm để kết thúc
Lưu ý: Riêng trường Mã mẫu lệnh chung: Nhập không có dấu, không dấu cách
VD: SHW_SDSP_XEM_PORT_ZTE
Hình 65: Thêm mẫu lệnh chung
Bước 3: Nếu muốn hủy Mẫu lệnh chung thì click nút “Hủy” khi đó sẽ trở lại màn hình giao diện chung
Bước 4: Từ danh sách mẫu lệnh chung muốn tìm kiếm một mẫu lệnh chung xem đã tồn tại trong cơ sở dữ liệu chưa thì Nhập vào các tiêu chí tìm kiếm sau đó click nút “Tìm kiếm”. Nếu muốn tìm kiếm tất cả các mẫu lệnh chung có trong cơ sở dữ liệu thì các trường để giá trị mặc đinh sau đó click “Tim kiếm”. Màn hình giao diện như sau:
Hình 66: Quản lý mẫu lệnh chung
Bước 7: Muốn sửa mẫu lệnh chung, ánh xạ tham số chung và ánh xạ theo tổng đài kích vào biểu tượng (cập nhật) khi đó màn hình giao diện như sau
Hình 67: Màn hình Sửa mẫu lệnh chung
Bước 8: Click nút “Tham số của lệnh” sau đó chọn nút “Hiển thị danh sách tham số” để chọn. Muốn tìm kiếm tham số nào để ánh xạ vào mẫu lệnh chung thì nhập các tiêu chí cần tìm kiếm sau đó chọn “Tìm kiếm”. Muốn tìm kiếm tất cả thì để mặc định các giá trị tại các trường sau đó chọn “ Tìm kiếm” khi đó màn hình giao diện như sau:
Hình 68: Kết quả tìm kiếm tham số ánh xạ
Bước 10: Click vào checkbox tại cột Chọn để chọn một tham số thuộc mẫu lệnh cùng ánh xạ đến 1 tổng đài sau đó click vào biểu tượng (Thêm) để thêm tham số của lệnh.Sau đó click nút “Đóng” để kết thúc
Hình 69: Chọn Tham số thuộc lệnh cùng ánh xạ đến tổng đài
Bước 11: Kích chọn nút “ Ánh xạ theo loại tổng đài” để ánh xạ lệnh tới tổng đài. Sau đó kích nút “ Thêm” để ánh xạ mẫu lệnh đó tới tổng đài nào. Nhập thông tin cần ánh xạ. Chọn loại tổng đài, nhập lệnh cần ánh xạ, cú pháp vào. Chọn “ Cập nhật”. Kết thúc chọn nút “ Đóng”Màn hình giao diện như sau:
Hình 70: Màn hình Thông tin ánh xạ
Bước 12: TTĐHKT muốn phân quyền cho Admin tỉnh nào được view, được thực thi lệnh thì click vào biểu tượng (phân quyền) . Sau đó chọn nút “ Thêm”. Khi đó các Admin tỉnh Hà Nội, Hà Tây, Hà Nam sẽ được view và thực thi lệnh SHW_SDSP_XEM_PORT_ZTE. Chọn nút “Đóng” để kết thúc
Hình 71: Màn hình Phân quyền đến các tỉnh thành
Bước 13: Muốn xóa mẫu lệnh chung thì phải xóa tham số ánh xạ đến tổng đài sau đó xóa tham số chung, xóa đến mẫu lệnh ánh xạ đến tổng đài và cuối cùng xóa đến mẫu lệnh chung kích vào biểu tượng
Hình 72: Xóa mẫu lệnh Chung
4.6.3. Giám sát thiết bị online
Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản của TTĐHKT
Bước 2: Từ Menu chính của chương trình, chọn Giám sát online, chọn Giám sát thiết bị online. Màn hình Giám sát thiết bị online sẽ hiển thị ra như hình dưới đây:
Hình 73: Màn hình Giám sát thiết bị online
Bước 3: Tại màn hình này, trước khi thực thi lệnh thì phải kết nối tới server thành công, click vào button Connect khi đó tại cửa sổ lệnh xuất hiện dòng chữ: “ server connected”
Bước 4: Chọn mẫu lệnh cần thực thi tại Combo Function.
Bước 5: Chọn mã tổng đài cần thực hiện lệnh tại: Combo Route to
Bước 6: Nhập vào giá trị tại cột Value trong cửa sổ Command
Bước 7: Chọn Button Execute để thực thi câu lệnh
4.7. Phân quyền đến từng user
4.7.1. Tạo user và Phân quyền vai trò admin Tỉnh
Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống vsa admin theo đường link http://192.168.176.190:8083/vsaadmin bằng tài khoản (bts).
Bước 2: Từ Menu chính chọn Thêm mới người dùng. Thực hiện nhập đầy đủ các thông tin của user admin của Tỉnh.
Lưu ý: Với tài khoản trên hệ thống vsa admin, không được phép nhập trùng tên user đăng nhập đã tồn tại trên hệ thống, kể cả các user đã xóa trước đây.
Hình 74: Màn hình Thêm mới user admin Tỉnh trên vsa
Bước 3: Trên màn hình Thực hiện thêm phòng ban cho user, click Thêm phòng ban sau đó chọn phòng ban muốn thêm bên cây thư mục danh sách đơn vị, chọn chức danh cho người dùng và ấn nút “Chọn” để kết thúc việc thêm phòng ban.
Hình 75: Chọn phòng ban
Lưu ý: Khi chọn đơn vị bên cây thực mục danh sách đơn vị tên đơn vị được hiển thị tương ứng trên form chọn phòng ban và chức danh. Muốn thêm các thông tin khác cho người dùng, chọn Thông tin thêm trên màn hình thêm mới người dùng để nhập đầy đủ thông tin cho user.
Bước 4: Sau khi chọn phòng ban và điền đầy đủ các thông tin khác, chọn đăng ký để kết thúc việc thêm mới.
Hình 76: Thêm mới người dùng trên hệ thống vsa
Bước 6: Tại màn hình Thêm mới người dùng, muốn thay đổi thông tin phòng ban của user, click “Bỏ chọn” sau đó thực hiện chọn lại phòng ban.
Bước 7: Sau khi thêm mới người dùng, muốn tìm kiếm thông tin chọn màn hình trang chủ, chọn Danh sách người dùng nhập tên đăng nhập của user muốn tìm, chọn Tìm kiếm
Hình 77: Tìm kiếm người dùng
Bước 8: Để cập nhật lại thông tin đã nhập cho người dùng vừa thêm. Trên màn hình Tìm kiếm ( bước 7) chọn icon để sửa thông tin người dùng. Chọn Ghi lại để kết thúc việc cập nhật người dùng.
Hình 78: Cập nhật thông tin người dùng
Bước 9: Để gán vai trò cho người dùng, trên màn hình Tìm kiếm ( bước 7) chọn icon , trên màn hình thông báo “Người dùng hiện tại chưa được gán vào ứng dụng nào” thực hiện chọn Thêm vai trò để gán vai trò cho người dùng. Tích chọn user view tỉnh để gán vai trò cho user admin tỉnh.
Hình 79: Danh sách quyền
Bước 10: Truy cập vào hệ thống Nocpro theo link http://192.168.176.42:8080/BTS_FM với acc addmin tỉnh tương ứng (ví dụ kha_admin), thực hiện thêm mới một user trong chức năng Quản lý nhân viên với tên đăng nhập giống hệt tên đăng nhập đã tạo trên hệ thống vsa (admin_lan). Các thông tin khác nhập đầy đủ. Chọn thêm mới để kết thúc việc thêm mới nhân viên.
Lưu ý: Đối với người dùng đã được nhập thông tin vào hệ thống từ trước (nhập từ các phiên bản trước của Nocpro 2.0) nhưng chưa có tài khoản đăng nhập, thì chỉ cần chọn sửa thông tin của người đó và bổ sung thêm tên đăng nhập giống hệt tên đăng nhập đã tạo trên hệ thống vsa, không cần tạo mới người dùng.
Lưu ý: Chọn đúng chức danh là một trong các chức danh thuộc nhóm “Quản lý” trong danh mục chức danh, nếu chọn chức danh không thuộc nhóm này thì người dùng sẽ không có quyền admin Tỉnh. Và đang đăng nhập bằng acc tỉnh nào để thêm mới nhân viên thì nhân viên được thêm mới sẽ thuộc của tỉnh đó.
Hình 80: Thêm mới nhân viên
Bước 11: Thoát ra hệ thống và đăng nhập lại với acc vừa thêm mới, người dùng này sẽ có quyền view tất cả các menu của user Admin Tỉnh và có quyền thực hiện các chức năng của user này, được thao tác với các dữ liệu của tỉnh đó.
4.7.2. Tạo user và Phân quyền vai trò Đội trưởng đội kỹ thuật
Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống vsa admin theo đường link http://192.168.176.190:8083/vsaadmin bằng tài khoản (bts).
Bước 2: Từ Menu chính chọn Thêm mới người dùng. Thực hiện nhập đầy đủ các thông tin của user đội trưởng đội kỹ thuật (Leader).
Lưu ý: Với tài khoản trên hệ thống vsa admin, không được phép nhập trùng tên user đăng nhập đã tồn tại trên hệ thống, kể cả các user đã xóa trước đây.
Hình 80: Màn hình Thêm mới user Đội trưởng trên vsa
Bước 3: Trên màn hình Thực hiện thêm phòng ban cho user, click Thêm phòng ban sau đó chọn phòng ban muốn thêm bên cây thư mục danh sách đơn vị, chọn chức danh cho người dùng và ấn nút “Chọn” để kết thúc việc thêm phòng ban.
Hình 81: Thêm phòng ban cho user trên vsa
Lưu ý: Khi chọn đơn vị bên cây thực mục danh sách đơn vị tên đơn vị được hiển thị tương ứng trên form chọn phòng ban và chức danh. Muốn thêm các thông tin khác cho người dùng, chọn Thông tin thêm trên màn hình thêm mới người dùng để nhập đầy đủ thông tin cho user.
Bước 4: Sau khi chọn phòng ban và điền đầy đủ các thông tin khác, chọn Đăng ký để kết thúc việc thêm mới.
Hình 82: Thêm mới người dùng trên hệ thống vsa
Bước 6: Tại màn hình Thêm mới người dùng, muốn thay đổi thông tin phòng ban của user, click “Bỏ chọn” sau đó thực hiện chọn lại phòng ban.
Bước 7: Sau khi thêm mới người dùng, muốn tìm kiếm thông tin chọn màn hình trang chủ, chọn Danh sách người dùng nhập tên đăng nhập của user muốn sửa, chọn Tìm kiếm
Hình 83: Màn hình tìm kiếm user
Bước 8: Cập nhật lại thông tin đã nhập. Trên màn hình Tìm kiếm ( bước 7) chọn icon để sửa thông tin người dùng. Chọn Ghi lại để kết thúc việc cập nhật người dùng.
Hình 84: Cập nhật người dùng
Bước 9: Để gán vai trò cho người dùng, trên màn hình Tìm kiếm ( bước 7) chọn icon , trên màn hình thông báo “Người dùng hiện tại chưa được gán vào ứng dụng nào” thực hiện chọn Thêm vai trò để gán vai trò cho người dùng. Tích chọn user view tỉnh để gán vai trò cho đội trưởng.
Lưu ý: Tuy cùng vai trò với admin Tỉnh nhưng khi ở vsa admin được gán vai trò user view tỉnh mà ở hệ thống Noc không được gán vai trò Quản lý thì user này chỉ được nhìn thấy các menu của admin Tỉnh mà không có quyền thực hiện toàn quyền trên các menu này.
Hình 85: Gán quyền cho nhân viên
Bước 10: Truy cập vào hệ thống Nocpro theo link http://192.168.176.42:8080/BTS_FM với acc: admin của tỉnh (tnn_admin), thực hiện thêm mới một user trong chức năng Quản lý nhân viên với tên đăng nhập giống hệt tên đăng nhập đã tạo trên hệ thống vsa (test_leader). Các thông tin khác nhập đầy đủ. Chọn thêm mới để kết thúc việc thêm mới nhân viên.
Lưu ý: Đối với người dùng đã được nhập thông tin vào hệ thống từ trước (nhập từ các phiên bản trước của Nocpro 2.0) nhưng chưa có tài khoản đăng nhập, thì chỉ cần chọn sửa thông tin của người đó và bổ sung thêm tên đăng nhập giống hệt tên đăng nhập đã tạo trên hệ thống vsa, không cần tạo mới người dùng.
Lưu ý: Chọn đúng chức danh là một trong các chức danh thuộc nhóm “Đội trưởng” trong danh mục chức danh, nếu chọn chức danh không thuộc nhóm này thì người dùng sẽ không có quyền của Đội trưởng. Và đang đăng nhập bằng acc tỉnh nào để thêm mới nhân viên thì nhân viên được thêm mới sẽ thuộc của tỉnh đó.
Hình 86: Thêm nhân viên
Bước 11: Thoát ra hệ thống và đăng nhập lại với acc vừa thêm mới, người dùng này sẽ có quyền view tất cả các menu của user Admin Tỉnh nhưng chỉ có quyền thực hiện các chức năng của user đội trưởng và chỉ được thao tác với các dữ liệu của đội mà user đó được gán trong chức năng Quản lý nhóm nhân viên.
4.7.3. Tạo user và Phân quyền vai trò nhân viên kỹ thuật
Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống vsa admin theo đường link http://192.168.176.190:8083/vsaadmin bằng tài khoản (bts).
Bước 2: Từ Menu chính chọn Thêm mới người dùng. Thực hiện nhập đầy đủ các thông tin của user nhân viên kỹ thuật (test_view).
Lưu ý: Với tài khoản trên hệ thống vsa admin, không được phép nhập trùng tên user đăng nhập đã tồn tại trên hệ thống, kể cả các user đã xóa trước đây.
Hìn 87: Màn hình Thêm mới user nhân viên kỹ thuật trên vsa
Bước 3: Trên màn hình Thực hiện thêm phòng ban cho user, click Thêm phòng ban sau đó chọn phòng ban muốn thêm bên cây thư mục danh sách đơn vị, chọn chức danh cho người dùng và ấn nút “Chọn” để kết thúc việc thêm phòng ban.
Hình 88: Thêm phòng ban cho user trên vsa
Lưu ý: Khi chọn đơn vị bên cây thực mục danh sách đơn vị tên đơn vị được hiển thị tương ứng trên form chọn phòng ban và chức danh. Muốn thêm các thông tin khác cho người dùng, chọn Thông tin thêm trên màn hình thêm mới người dùng để nhập đầy đủ thông tin cho user.
Bước 4: Sau khi chọn phòng ban và điền đầy đủ các thông tin khác, chọn Đăng ký để kết thúc việc thêm mới.
Hình 89: Thêm mới người dùng trên hệ thống vsa
Bước 6: Tại màn hình Thêm mới người dùng, muốn thay đổi thông tin phòng ban của user, click “Bỏ chọn” sau đó thực hiện chọn lại phòng ban.
Bước 7: Sau khi thêm mới người dùng, muốn tìm kiếm thông tin chọn màn hình trang chủ, chọn Danh sách người dùng nhập tên đăng nhập của user muốn sửa, chọn Tìm kiếm
Hình 90 Màn hình tìm kiếm user
Bước 8: Cập nhật lại thông tin đã nhập. Trên màn hình Tìm kiếm ( bước 7) chọn icon để sửa thông tin người dùng. Chọn Ghi lại để kết thúc việc cập nhật người dùng.
Hình 91 : Cập nhật người dùng
Bước 9: Để gán vai trò cho người dùng, trên màn hình Tìm kiếm ( bước 7) chọn icon , trên màn hình thông báo “Người dùng hiện tại chưa được gán vào ứng dụng nào” thực hiện chọn Thêm vai trò để gán vai trò cho người dùng. Tích chọn user view tỉnh để gán vai trò cho đội trưởng.
Lưu ý: Tuy cùng vai trò với admin Tỉnh nhưng khi ở vsa admin được gán vai trò user view tỉnh mà ở hệ thống Noc không được gán vai trò nhân viên thì user này khi đăng nhập vào hệ thống Noc chỉ nhìn thấy các menu của user nhân viên.
Hình 92: Gán quyền cho user Nhân viên
Bước 10: Truy cập vào hệ thống Nocpro theo link http://192.168.176.42:8080/BTS_FM với acc: admin tỉnh (ví dụ: kha_admin) , thực hiện thêm mới một user trong chức năng Quản lý nhân viên với tên đăng nhập giống hệt tên đăng nhập đã tạo trên hệ thống vsa (test_view). Các thông tin khác nhập đầy đủ. Chọn thêm mới để kết thúc việc thêm mới nhân viên.
Lưu ý: Đối với người dùng đã được nhập thông tin vào hệ thống từ trước (nhập từ các phiên bản trước của Nocpro 2.0) nhưng chưa có tài khoản đăng nhập, thì chỉ cần chọn sửa thông tin của người đó và bổ sung thêm tên đăng nhập giống hệt tên đăng nhập đã tạo trên hệ thống vsa, không cần tạo mới người dùng.
Lưu ý: Chọn đúng chức danh là một trong các chức danh thuộc nhóm “nhân viên” trong danh mục chức danh, nếu chọn chức danh không thuộc nhóm này thì người dùng sẽ không có quyền của nhân viên. Và đang đăng nhập bằng acc tỉnh nào để thêm mới nhân viên thì nhân viên được thêm mới sẽ thuộc của tỉnh đó.
Hình 93: Thêm mới nhân viên
Bước 11: Thoát ra hệ thống và đăng nhập lại với acc vừa thêm mới, người dùng này sẽ có quyền view tất cả các menu của user nhân viên kỹ thuật và có quyền thực hiện các chức năng của user này, được thao tác với các dữ liệu của đội mà user này được gán.
Lưu ý: Nếu user được tạo với vai trò đội trưởng và vai trò nhân viên kỹ thuật, sau khi thêm mới xong mà chưa được gán vào đội nào thì sau khi đăng nhập nhân viên đó sẽ không nhìn thấy dữ liệu nào có trong hệ thống.
5. PHỤ LỤC
N/A
Translate
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
0 Comment "NÂNG CẤP PHẦN MỀM QUẢN LÝ LỖI TRẠM BTS v2.0 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG"
Post a Comment