Thuật đánh 10 ngón dựa trên bàn phím chuẩn QWERTY
QWERTY là tên bàn phím chuẩn Anh - Mỹ, là dạng bàn phím phổ biến ở Việt Nam hiện nay. Tên QWERTY bắt đầu từ 6 ký tự đầu tiên của dãy phím chữ.
Với bàn phím Qwerty, bạn có thể định vị các phím rất dễ dàng ngay cả trong bóng tối vì trên phím F và phím J luôn có một gờ nhỏ.
Tay trái: - Ngón út: Q, A, Z, 1, Phím Ctrl trái, Shift trái
- Ngón cam (hoặc danh): W, S, X , 2
- Ngón giữa: E, D, C, 3
- Ngón trỏ: R, T, F, G, V, B, 4, 5
- Ngón cái: Space bar (phím cách trống)
Tay phải:
- Ngón trỏ: Y, U, H, J, N, M, 6
- Ngón giữa: I, K, 8
- Ngón cam: O, L, 9
- Ngón út: P, 0, chấm phẩy, Phím Ctrl phải, Shift phải
- Ngón cái: Space bar (phím cách trống)
Tư thế gõ:
Thả lỏng tay trong trạng thái tự nhiên ở tư thế úp.
Đặt nhẹ 2 bàn tay lên bàn phím sao cho ngón trỏ tay trái đặt vào phím F, ngón trỏ tay phải đặt vào phím J.
Các phím A S D F J K L ; được gọi là các nhóm phím chủ trên bàn phím, nó tương ứng với 4 ngón tay út, áp út, giữa, trỏ trái và trỏ, giữa, áp út, út phải. Bạn đặt 8 ngón tay của bạn lên nhóm phím này và bạn có thể dễ dàng nhận thấy rằng bạn chỉ việc đưa ngón tay lên xuống để di chuyển đến các nhóm phím khác trong danh sách rất dễ dàng. Riêng ngón trỏ và ngón út sẽ có nhiệm vụ đưa sang hai bên để gõ những phím ở gần nó.Nếu phải dùng các tổ hợp phím có chứa Shift, Ctrl trong quá trình thao tác bạn nên bấm 2 phím bằng 2 tay khác nhau.
Ví dụ:
Shift - O thì bạn nên bấm Shift bằng ngón út trái và O bằng ngón áp út phải.Khi đã quen dần với cách nhóm phím bạn nên rời dần mắt khỏi bàn phím. Nếu bạn rời hẳn được mắt khỏi bàn phím thì có lúc đó bạn đã hoàn thành bài tập.Để gõ tiếng việt được nhanh nhất bạn nên sử dụng kiểu gõ TELEX thay vì kiểu VNI vì khi gõ TELEX khoảng cách đưa tay của bạn là ngắn nhất
Tay trái: - Ngón út: Q, A, Z, 1, Phím Ctrl trái, Shift trái
- Ngón cam (hoặc danh): W, S, X , 2
- Ngón giữa: E, D, C, 3
- Ngón trỏ: R, T, F, G, V, B, 4, 5
- Ngón cái: Space bar (phím cách trống)
Tay phải:
- Ngón trỏ: Y, U, H, J, N, M, 6
- Ngón giữa: I, K, 8
- Ngón cam: O, L, 9
- Ngón út: P, 0, chấm phẩy, Phím Ctrl phải, Shift phải
- Ngón cái: Space bar (phím cách trống)
Tư thế gõ:
Thả lỏng tay trong trạng thái tự nhiên ở tư thế úp.
Đặt nhẹ 2 bàn tay lên bàn phím sao cho ngón trỏ tay trái đặt vào phím F, ngón trỏ tay phải đặt vào phím J.
Các phím A S D F J K L ; được gọi là các nhóm phím chủ trên bàn phím, nó tương ứng với 4 ngón tay út, áp út, giữa, trỏ trái và trỏ, giữa, áp út, út phải. Bạn đặt 8 ngón tay của bạn lên nhóm phím này và bạn có thể dễ dàng nhận thấy rằng bạn chỉ việc đưa ngón tay lên xuống để di chuyển đến các nhóm phím khác trong danh sách rất dễ dàng. Riêng ngón trỏ và ngón út sẽ có nhiệm vụ đưa sang hai bên để gõ những phím ở gần nó.Nếu phải dùng các tổ hợp phím có chứa Shift, Ctrl trong quá trình thao tác bạn nên bấm 2 phím bằng 2 tay khác nhau.
Ví dụ:
Shift - O thì bạn nên bấm Shift bằng ngón út trái và O bằng ngón áp út phải.Khi đã quen dần với cách nhóm phím bạn nên rời dần mắt khỏi bàn phím. Nếu bạn rời hẳn được mắt khỏi bàn phím thì có lúc đó bạn đã hoàn thành bài tập.Để gõ tiếng việt được nhanh nhất bạn nên sử dụng kiểu gõ TELEX thay vì kiểu VNI vì khi gõ TELEX khoảng cách đưa tay của bạn là ngắn nhất
0 Comment "Thuật đánh 10 ngón"
Post a Comment